Luật sư Nguyễn Chí Thiện

Email: nctlawyer@gmail.com

Hotline: (+84) 902 980 948  

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 04 – 2026

I. LĨNH VỰC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

1. Bắt buộc xác thực tên thật tài khoản ngân hàng từ 1/4/2026

Thông tư 30/2025/TT-NHNN ngày 30/9/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, chính thức yêu cầu sử dụng tên thật đối với tài khoản ngân hàng, có hiệu lực từ ngày 01/4/2026.

Theo quy định mới, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ tính hợp pháp của lệnh thanh toán, trong đó thông tin số tài khoản và tên tài khoản phải trùng khớp với tên thật trên Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của khách hàng khi đăng ký và sử dụng tài khoản. Đồng thời, thông tin này phải được hiển thị đầy đủ trên chứng từ thanh toán nhằm đảm bảo tính minh bạch và khả năng truy vết giao dịch.

Quy định được kỳ vọng góp phần siết chặt quản lý hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, hạn chế tình trạng gian lận, mạo danh tài khoản, qua đó nâng cao mức độ an toàn của hệ thống tài chính – ngân hàng và củng cố niềm tin của người dùng trong các giao dịch điện tử.

2. Tài khoản ngân hàng phải sử dụng đúng tên thật theo Căn cước

Kể từ ngày 01/4/2026, theo Thông tư 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 15/2024/TT-NHNN, tên tài khoản thanh toán bắt buộc phải trùng khớp với thông tin trên Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước.

Căn cứ khoản 2 Điều 12 và khoản 5 Điều 7 Thông tư 30/2025/TT-NHNN, kể từ thời điểm này, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm kiểm tra lệnh thanh toán nhằm bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ của giao dịch.

Đồng thời, các đơn vị phải hiển thị đầy đủ, chính xác số tài khoản và tên tài khoản theo đúng thông tin đã đăng ký trong thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản của khách hàng trên các chứng từ giao dịch.

Như vậy, quy định mới yêu cầu tên tài khoản thanh toán phải trùng khớp với thông tin trên giấy tờ tùy thân nhằm tăng cường bảo mật và bảo đảm an toàn trong hoạt động thanh toán.

3. Sau 15/4/2026, thuê bao đăng ký bằng CMND 9 số không xác thực sinh trắc học sẽ bị khóa

Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, đối với các số thuê bao di động H2H đã được thuê bao sử dụng chứng minh nhân dân 09 số để đăng ký, xác thực thông tin thuê bao và đã được thuê bao thông qua ứng dụng định danh trực tiếp xác nhận bản thân đang sử dụng, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thực hiện việc cập nhật lại thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao.

Việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin này phải bảo đảm đối chiếu đầy đủ các trường thông tin theo quy định về xác thực thuê bao, bao gồm số định danh cá nhân, họ và tên, ngày, tháng, năm sinh và dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt theo các yêu cầu xác thực.

Thời hạn thực hiện việc cập nhật lại thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt là 60 ngày kể từ ngày doanh nghiệp viễn thông nhận được thông tin từ ứng dụng định danh về việc thuê bao trực tiếp xác nhận bản thân đang sử dụng số thuê bao.

Trong khoảng thời gian này, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm tổ chức triển khai việc xác thực thông tin thuê bao theo các phương thức được quy định tại Điều 4 của Thông tư, bao gồm thực hiện trực tuyến thông qua ứng dụng định danh, ứng dụng của doanh nghiệp viễn thông hoặc thực hiện trực tiếp tại các điểm giao dịch theo quy định.

Trường hợp hết thời hạn 60 ngày nêu trên mà thuê bao không thực hiện việc cập nhật lại thông tin thuê bao, không bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt hoặc việc xác thực sinh trắc học không đầy đủ, không chính xác theo yêu cầu, doanh nghiệp viễn thông thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao khác) đối với số thuê bao đó. Việc tạm dừng này được áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 của Thông tư.

II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC

Quy định về miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ

Quy chế thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT ngày 9/3/2026.

Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ ngày 24/4/2026) bổ sung 2 chứng chỉ được miễn thi ngoại ngữ là tiếng Hàn TOPIK và tiếng Anh quốc tế Versant English Placement Test (VEPT).

Như vậy, số chứng chỉ được chấp nhận dùng để miễn thi ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp THPT 2026 được nâng lên 22 gồm chứng chỉ về các ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật và tiếng Hàn. Các chứng chỉ này phải còn hiệu lực đến thời điểm thí sinh làm thủ tục dự thi tốt nghiệp THPT.

III. LĨNH VỰC GIAO THÔNG, VẬN TẢI

Miễn 4 khoản phí, lệ phí để hỗ trợ doanh nghiệp vận tải từ ngày 07/4/2026

Nhằm tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải, Điều 1 Thông tư 40/2026/TT-BTC đã quy định miễn 4 nhóm phí, lệ phí quan trọng trên nhiều lĩnh vực. Đây được xem là giải pháp thiết thực giúp giảm chi phí đầu vào, tạo điều kiện phục hồi và phát triển cho doanh nghiệp vận tải.

(i) Miễn phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không (trừ phí thẩm định cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay) quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.

(ii) Miễn phí, lệ phí hàng hải đối với tàu thuyền khi vào, rời khu vực hàng hải được miễn các khoản phí, lệ phí theo quy định hiện hành. Đối với lĩnh vực đường thủy nội địa, phương tiện thủy hoạt động giữa các cảng, bến thủy nội địa trong nước được miễn các khoản phí, lệ phí tại các địa điểm này.

(iii) Miễn phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa hoạt động giữa các cảng, bến thủy nội địa của Việt Nam.

(iv) Miễn phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư, các đối tượng liên quan được miễn phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư, qua đó góp phần giảm chi phí vận hành, nâng cao năng lực cạnh tranh của vận tải đường sắt.

Lưu ý: Thông tư số 40/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 7/4/2026 đến hết ngày 30/6/2026. Từ ngày 1/7/2026, việc thu các loại phí, lệ phí sẽ được thực hiện trở lại theo quy định tại các thông tư gốc và các văn bản pháp luật có liên quan.

IV. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ

Từ 03/4/2026, dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn từ 7 tỷ phải xin Giấy chứng nhận của Bộ Tài chính

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 03/4/2026), Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 07 tỷ đồng trở lên hoặc các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư 2025.

Như vậy, đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài có tổng vốn từ 07 tỷ đồng trở lên, nhà đầu tư bắt buộc phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước khi triển khai dự án.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định rõ các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Theo Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 07 tỷ đồng và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện thì không phải xin cấp Giấy chứng nhận, mà chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật.

Quy định này cho thấy sự phân cấp rõ ràng trong quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài:

(i) Dự án quy mô nhỏ (dưới 07 tỷ đồng) được đơn giản hóa thủ tục;

(ii) Dự án từ 07 tỷ đồng trở lên phải thực hiện đầy đủ quy trình cấp phép, chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Tài chính.

Ngoài ra, đối với các dự án có quy mô rất lớn, từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc có đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, Bộ Tài chính phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.


Luật sư Nguyễn Chí Thiện